Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu
Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu

Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu

Giá bán 1,590,000,000 VNĐ

Số tiền trả trước: 376,020,000 VNĐ. Xem dự toán trả góp
Giá khuyến mãi: Liên hệ 0971 203 196 (24/7)
  • Xuất xứ: Nhật Bản
  • Kích thước tổng thể: 7.030 x 2.490 x 3.325 mm
  • Tải trọng kéo theo cho phép: 38.645 kg
  • Tải trọng toàn bộ cho phép: 19.500 kg
  • Động cơ: E13C-TR - 450 Ps, Dung tích xi lanh: 12.913 cc, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, tăng áp bằng Turbo
  • Tiêu chuẩn khí thải Euro 3
  • Thông số lốp: 295/80R22.5 - 153/150
SO SÁNH VỚI
THÔNG SỐ KỸ THUẬT

AutoF - Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu model SS1EKV nhập khẩu là sản phẩm thuộc phân khúc đầu kéo cao cấp với trọng lượng kéo theo 38,7 tấn. Đây là sản phẩm được khách hàng tin dùng hơn 20 năm qua với doanh số bán hàng tăng trưởng liên tục qua mỗi năm.

Sản phẩm xe Hino 2 cầu model SS1EKV đầu kéo được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại từ tập đoàn Hino Nhật Bản và nhập khẩu nguyên chiếc về Việt Nam. Đầu kéo Hino này được trang bị động cơ Diesel có thể tích 12913 cm3 với công suất đạt 450Ps/1800rpm và mô men xoắn đạt: 1912N.m/1100rpm giúp xe hoạt động mạnh mẽ, bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu trên mọi cung đường.

Với những ưu điểm vượt trội về chất lượng, sự ổn định và mức tiêu hao nhiên liệu rất thấp của xe Hino 2 cầu đầu kéo nhập khẩu đã được hầu hết các nhà đầu tư lựa chọn và tin dùng.

1. Tầm ảnh hưởng của thương hiệu đầu kéo Hino 700 Series trên thị trường Việt Nam ra sao?

Thế hệ mới của dòng xe tải và máy kéo, đầu kéo Hino 700 Series đã được thiết kế đặc biệt để cung cấp sức mạnh tối đa trong khi giải quyết vấn đề rất quan trọng về sự thân thiện với môi trường. Kết hợp với hệ số cản không khí thấp nhất trong lớp, Hino 700 Series tự hào tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời. Đối với người lái, sự mệt mỏi được giảm đáng kể thông qua thiết kế nội thất tiện dụng hiện đại và ghế lái treo khí nén được thiết kế theo kiểu dáng hiện đại. Xe Hino 700 đầu kéo cung cấp cho người lái xe lái xe an toàn, thoải mái và thú vị với sự đảm bảo về hiệu suất vượt trội, độ tin cậy và độ bền.

Thương hiệu đầu kéo Hino khá mạnh tại thị trường Việt Nam
Thương hiệu đầu kéo Hino khá mạnh tại thị trường Việt Nam

2. Phân loại xe đầu kéo Hino 700 Series gồm những dòng xe nào?

Nếu chia theo xuất xứ thì xe đầu kéo Hino Series có 2 dạng như sau:

  • Một là xuất xứ từ Nhật Bản gồm 2 loại là xe đầu kéo Hino SS1EKV 2 cầu và xe đầu kéo Hino 1 cầu SH1EEVA đây là dòng xe được sản xuất tại Nhật Bản và nhập khẩu nguyên chiếc về Việt Nam.
  • Hai là sản phẩm xe đầu kéo từ Trung Quốc gồm Hino SS2PLUA 2 cầu và xe đầu kéo Hino SS2PKUA 1 cầu, lý do mọi người hay gọi là Hino Trung Quốc như vậy là vì nhà máy Hino tại Trung Quốc đã nhập khẩu linh kiện Nhật bản và lắp ráp nên dòng xe này và chúng ta cũng nhập khẩu nguyên chiếc về Việt Nam.

Giá xe đầu kéo Hino 2 cầu và 1 cầu có xuất xứ từ Trung Quốc có giá thành thấp hơn nhưng vẫn giữ được đầy đủ các tính năng bền bỉ và an toàn như Hino nhập khẩu Nhật Bản. Xe hầu như sử dụng các chi tiết và tiêu chuẩn Hino Nhật tuy nhiên được lắp ráp tại Trung Quốc nên giảm được giá thành nhân công và các chi phí sản xuất khác, chính vì vậy mà giá xe đầu kéo Hino 1 cầu và 2 cầu có giá thành rẻ hơn, cạnh tranh tốt với các dòng sản phẩm xe đầu kéo khác.

Đầu kéo Hino 2018 được đánh giá là rất an toàn, cabin được thiết kế cứng cáp. Hệ thống phanh trên xe đầu kéo Hino này được trang bị hệ thống Phanh ABS, giúp xe phanh được an toàn. Đặc biệt là khi di chuyển trong điều kiện thời tiết xấu hoặc khi phải phanh gấp.

3. Ngoại thất dòng xe Hino 2 cầu nhập khẩu model SS1EKV có những điểm gì nổi bật? 

Cabin xe Hino đầu kéo model SS1EKV được thiết kế kiểu lật về phía trước điều khiển thủy lực thuận lợi cho việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ. Với nguyên lý thiết kế động lực học, mạnh mẽ chắc chắn, mang lại cảm giác an toàn cho người sử dụng.

ngoai_that_phia_truoc_xe_dau_keo_hino_700 dau_keo_hino_nhat
Thiết kế đầu cabin Hino 700 Series 2 cầu đầy khí động học

Bên cạnh đó, nhằm hỗ trợ tối đa góc quan sát cho người sử dụng thì xe đầu kéo Hino 2 cầu trang bị 03 gương chiếu hậu, 01 gương chiếu cạnh bên phụ và 01 gương cầu lồi phía trước tăng tầm quan sát cho người lái xe. Do khoảng sáng gầm xe lớn nên cabin được thiết kế khá cao, vì thế mà Hino đã lắp thêm các bậc lên xuống để giúp cho tài xế di chuyển dễ dàng hơn.

Điểm nhấn của cabin xe đầu kéo Hino 700 Series này là mặt ga lăng được sơn tĩnh điện với logo “HINO” mạ chất liệu Crom mang lại cảm giác sang trọng. Hai bên khung cabin của xe trang bị hệ thống đèn pha loại Halogen tăng cường độ chiếu sáng khi sử dụng vào ban đêm. Điểm tiện ích là cụm đèn pha và đèn sương mù này được thiết kế tách rời thuận lợi trong công tác thay thế và sửa chữa cho xe.

Đầu kéo Hino model SS1EKV được trang bị hệ thống treo cabin được trang bị 02 bóng hơi phía trước và 02 lò xo giảm chấn phía sau nhằm tạo sự êm ái trong quá trình vận hành xe.

ngoai that xe hino 2 cau nhap khau ngoai that xe hino 700 2 cau nhap khau
Vóng dáng 2 bên của đầu kéo Hino 2 cầu nhập khẩu

4. Nội thất của Xe Hino 2 Cầu đầu kéo model SS1EKV được đánh giá cao như thế nào? 

Cabin đầu kéo Hino model SS1EKV được thiết kế với độ rộng tới 2490mm, thể tích bên trong khoang buồng lái cabin rất rộng rãi gồm 2 ghế ngồi bọc nỉ chất lượng, phía sau ghế có thiết kế 1 giường nằm thuận lợi cho việc vận chuyển đường dài, không gian rộng rãi tạo cảm giác thoải mái cho người vận hành như đang bên trong ngôi nhà thứ 2 của mình.

noi that cabin hino 2 cau nhap khau noi that cabin hino 700 series 2 cau nhap khau
Nội thất cabin Hino 700 series 2 cầu nhập khẩu

Điểm nhấn toàn bộ bên trong cabin xe đầu kéo Hino 2 cầu là bảng điều khiển với thiết kế tinh tế, gọn gàng nhưng hiển thị đầy đủ các thông tin về chiếc xe. Vô lăng hai trấu tích hợp nhiều công tắc đèn, gạt mưa, … Góc lái rộng với hệ thống lái trục vít đai ốc bi tuần hoàn, trợ lực thủy lực toàn phần, với cột lái có thể thay đổi độ nghiêng và chiều cao để phù hợp với tất cả lái xe.

ghe ngoi tren cabin Hino 700 series truc vo lang tay lai tren cabin Hino 700 series
Chất lượng ghế ngồi, trục tay lái, tablo trên cabin Hino 700 series nhập khẩu
ghe ngoi ben phu tren cabin Hino 700 series 
Không gian rộng với tầm nhìn chiếu hậu bao quát của Hino 700 series nhập khẩu

Hệ thống loa của xe Hino 700 Series model SS1EKV được bố trí các góc của cabin, tạo âm thanh sống động mang lại cảm giác thư thái trong quá trình sử dụng. Nội thất được bọc vân gỗ hai bên cánh cửa và mặt tablo, phía trên nóc trần bố trí một đèn chiếu sáng với cường độ sáng phù hợp thuận lợi trong quá trình sử dụng trên cabin và khi vận hành xe vào ban đêm hoặc điều kiện thời tiết thiếu ánh sáng.

Các kỹ sư của hãng xe Hino đã nghiên cứu và bố trí hết sức tinh tế các vị trí lắp đặt dàn lạnh điều hòa, công tác điều khiển, hộc đồ thuận lợi trong quá trình sử dụng cho chiếc đầu kéo Hino 2 cầu model SS1EKV.

5. Động cơ đầu kéo 2 cầu Hino nhập khẩu cho sức mạnh và hiệu suất ra sao?

Xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu sử dụng động cơ Diesel Hino E13C -TR nhập khẩu từ nhà máy Hino của Nhật Bản với tiêu chuẩn khí thải EURO 3 cho công suất 450PS ở vòng tua 1800 vòng/ phút và tạo ra mô men xoắn đạt khoảng 1912N.m tại vòng tua 1100 vòng /phút, thông số này giúp xe hoạt động ổn định bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu kết hợp. Dòng đầu kéo hino Series 700 này trang bị hộp số ZF16S221 cấu trúc nhôm liền khối giúp giảm trọng lượng xe, tản nhiệt hiệu quả và tăng tuổi thọ sử dụng. Hộp số với cấp số gồm 16 số tiến và 2 số lùi, đồng tốc từ số 1 đến số 16 giúp vận hành êm ái trong quá trình sử dụng xe.

dong co xe hino dau keo nhap khau hop so phia sau xe hino dau keo
hop so xe dau keo Hino 2 cau 450Ps can tay so xe dau keo Hino 2 cau 450Ps
Động cơ và hộp số trang bị trên đầu kéo Hino 2 cầu model SS1EKV

Đặc điểm nổi bật của hệ thống động cơ này là hệ thống phun dầu tiện tử Common Rail với khả năng điều tiết lượng dầu phun ra nhằm tiết kiệm lượng nhiên liệu một cách tối đa, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cho người sử dụng.

Bên cạnh đó trên xe Hino 700 Series đầu kéo thì hệ thống phun dầu điện từ Common Rail còn được kết hợp với turbo tăng áp và Intercooler làm mát giúp cho động cơ xe hoạt động thêm bền bỉ và mạnh mẽ hơn.

Với nhu cầu quý khách hàng cần tải trọng hàng hóa từ 40 đến 50 tấn vận tải trên các cung đường dài, đa địa hình phức tạp với tải trọng cao thì việc đầu tư một chiếc xe Hino 2 cầu để phục vụ vận tải là sự lựa chọn hết sức sáng suốt. Đây là chiếc xe được trang bị động cơ mạnh mẽ, vượt trội và việc thiết kế tối ưu giữa tải trọng hàng hóa cao nhất và mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm nhất hỗ trợ việc vận tải phù hợp với các khách hàng.

6. Hệ thống treo và an toàn trên xe Hino 2 cầu đầu kéo – AutoF

Hệ thống treo trước và sau của đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu sử dụng các lá nhíp khá dày và được xếp sát vào nhau nhằm tăng khả năng chịu tải và mang đến sự chắc chắn. Hệ thống mâm xoay phi 50 phù hợp với các loại sơ mi rơ mooc kéo hàng tại Việt Nam.

Hệ thống phanh chính của xe Hino 2 cầu đầu kéo sử dụng kiểu phanh tang trống dẫn động khí nén hai dòng. Đây là kiểu phanh truyền thống của các loại xe tải nặng và xe đầu kéo bởi vì khả năng bám mặt đường cực tốt của nó sẽ giúp cho các bác tài xế xử lý các tình huống bất ngờ khi đang lưu thông trên đường.

he_thong_bau_hoi_giam_chan_xe_dau_keo_hino co_cau_bau_phanh_xe_dau_keo_hino
Hệ thống phanh trang bị trên xe đầu kéo Hino 700 Series

Ngoài ra để tăng thêm sự an toàn cho xe thì đầu kéo 2 cầu Hino 700 còn được trang bị thêm một số thiết bị hỗ trợ như: hệ thống phanh chống bó cứng ABS với hệ thống này tài xế sẽ hoàn toàn có thể yên tâm khi di chuyển dưới trời mưa hoặc trên những con đường trơn trượt mà không lo bán xe bị khóa, bộ phận điều phối lực phanh có nhiệm vụ đảm bảo lực phanh được phân bố đều khắp xe tránh tình trạng lực phanh tập trung tại một phía và còn một số bộ phận cũng như hệ thống khác có vai trò hỗ trợ và bổ sung thêm vào hệ thống an toàn của xe.

7. Giá xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu tại AutoF là bao nhiêu?

Hiện nay có rất nhiều địa chỉ bán xe đầu kéo Hino trên khắp cả nước, từ xe nhập khẩu Nhật Bản đến xe nhập khẩu Trung Quốc, nhưng bạn vẫn đang loay hoay chưa tìm ra đại lý bán xe đầu kéo Hino chính hãng thì hãy truy cập vào website AutoF.vn của chúng tôi với cam kết bán hàng chất lượng, uy tín và dịch vụ hậu mãi tốt nhất.

Trên thị trường giá xe đầu kéo Hino 700 Series 2 cầu nhập khẩu khoảng: 1.680.000.000 VNĐ.

gia xe dau keo hino 2 cau nhap khau

Xe đầu kéo Hino 2 cầu model SS1EKV nhập khẩu là một lựa chọn vô cùng phù hợp dành cho các công ty vận tải sử dụng cho việc kéo các container chở hàng, với các điểm mạnh về hệ thống động cơ với khả năng tiết kiệm xanh cực tốt, thiết kế ngoại thất mang tính khoa học cao, nội thất thiết kế đầy đủ và tiện nghi đem lại cho bác tài  xế cảm giác thoải mái trong quá trình điều khiển xe, thời hạn hay tuổi thọ của xe là vô cùng lớn, quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm và tin tưởng vào chất lượng của các sản phẩm Hino, một thương hiệu đã khẳng định được tên tuổi trên thị trường thế giới và tại Việt nam sau nhiều năm. Với số tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu xe đầu kéo Hino 2 cầu thì nó đang với số tiền mà khách hàng bỏ ra để đầu tư và về lâu dài chắc chắn sẽ mang lại những hiệu quả vô cùng lớn.

Xe đầu kéo Hino

Chi phí lăn bánh

1,590,000,000

31,800,000

150,000

600,000

17,160,000

5,310,000

3,000,000

1,648,020,000

Dự toán vay vốn

1,590,000,000

1,272,000,000

21,200,000

4,187,000

25,387,000

Nếu vay 1,272,000,000 thì số tiền trả trước là 376,020,000
(đã bao gồm phí lăn bánh) Lưu ý: chi phí lăn bánh trên là cơ bản, có thể thay đổi tùy theo loại xe và tỉnh thành đăng ký biển số

số tiền trả góp hàng tháng

Số Tháng Dư Nợ Đầu Kỳ Tiền Gốc Tiền Lãi Phải Trả Dư Nợ Cuối Kỳ
1 1,272,000,000 21,200,000 8,374,000 29,574,000 1,250,800,000
2 1,250,800,000 21,200,000 8,234,433 29,434,433 1,229,600,000
3 1,229,600,000 21,200,000 8,094,867 29,294,867 1,208,400,000
4 1,208,400,000 21,200,000 7,955,300 29,155,300 1,187,200,000
5 1,187,200,000 21,200,000 7,815,733 29,015,733 1,166,000,000
6 1,166,000,000 21,200,000 7,676,167 28,876,167 1,144,800,000
7 1,144,800,000 21,200,000 7,536,600 28,736,600 1,123,600,000
8 1,123,600,000 21,200,000 7,397,033 28,597,033 1,102,400,000
9 1,102,400,000 21,200,000 7,257,467 28,457,467 1,081,200,000
10 1,081,200,000 21,200,000 7,117,900 28,317,900 1,060,000,000
11 1,060,000,000 21,200,000 6,978,333 28,178,333 1,038,800,000
12 1,038,800,000 21,200,000 6,838,767 28,038,767 1,017,600,000
13 1,017,600,000 21,200,000 6,699,200 27,899,200 996,400,000
14 996,400,000 21,200,000 6,559,633 27,759,633 975,200,000
15 975,200,000 21,200,000 6,420,067 27,620,067 954,000,000
16 954,000,000 21,200,000 6,280,500 27,480,500 932,800,000
17 932,800,000 21,200,000 6,140,933 27,340,933 911,600,000
18 911,600,000 21,200,000 6,001,367 27,201,367 890,400,000
19 890,400,000 21,200,000 5,861,800 27,061,800 869,200,000
20 869,200,000 21,200,000 5,722,233 26,922,233 848,000,000
21 848,000,000 21,200,000 5,582,667 26,782,667 826,800,000
22 826,800,000 21,200,000 5,443,100 26,643,100 805,600,000
23 805,600,000 21,200,000 5,303,533 26,503,533 784,400,000
24 784,400,000 21,200,000 5,163,967 26,363,967 763,200,000
25 763,200,000 21,200,000 5,024,400 26,224,400 742,000,000
26 742,000,000 21,200,000 4,884,833 26,084,833 720,800,000
27 720,800,000 21,200,000 4,745,267 25,945,267 699,600,000
28 699,600,000 21,200,000 4,605,700 25,805,700 678,400,000
29 678,400,000 21,200,000 4,466,133 25,666,133 657,200,000
30 657,200,000 21,200,000 4,326,567 25,526,567 636,000,000
31 636,000,000 21,200,000 4,187,000 25,387,000 614,800,000
32 614,800,000 21,200,000 4,047,433 25,247,433 593,600,000
33 593,600,000 21,200,000 3,907,867 25,107,867 572,400,000
34 572,400,000 21,200,000 3,768,300 24,968,300 551,200,000
35 551,200,000 21,200,000 3,628,733 24,828,733 530,000,000
36 530,000,000 21,200,000 3,489,167 24,689,167 508,800,000
37 508,800,000 21,200,000 3,349,600 24,549,600 487,600,000
38 487,600,000 21,200,000 3,210,033 24,410,033 466,400,000
39 466,400,000 21,200,000 3,070,467 24,270,467 445,200,000
40 445,200,000 21,200,000 2,930,900 24,130,900 424,000,000
41 424,000,000 21,200,000 2,791,333 23,991,333 402,800,000
42 402,800,000 21,200,000 2,651,767 23,851,767 381,600,000
43 381,600,000 21,200,000 2,512,200 23,712,200 360,400,000
44 360,400,000 21,200,000 2,372,633 23,572,633 339,200,000
45 339,200,000 21,200,000 2,233,067 23,433,067 318,000,000
46 318,000,000 21,200,000 2,093,500 23,293,500 296,800,000
47 296,800,000 21,200,000 1,953,933 23,153,933 275,600,000
48 275,600,000 21,200,000 1,814,367 23,014,367 254,400,000
49 254,400,000 21,200,000 1,674,800 22,874,800 233,200,000
50 233,200,000 21,200,000 1,535,233 22,735,233 212,000,000
51 212,000,000 21,200,000 1,395,667 22,595,667 190,800,000
52 190,800,000 21,200,000 1,256,100 22,456,100 169,600,000
53 169,600,000 21,200,000 1,116,533 22,316,533 148,400,000
54 148,400,000 21,200,000 976,967 22,176,967 127,200,000
55 127,200,000 21,200,000 837,400 22,037,400 106,000,000
56 106,000,000 21,200,000 697,833 21,897,833 84,800,000
57 84,800,000 21,200,000 558,267 21,758,267 63,600,000
58 63,600,000 21,200,000 418,700 21,618,700 42,400,000
59 42,400,000 21,200,000 279,133 21,479,133 21,200,000
60 21,200,000 21,200,000 139,567 21,339,567 0
xem thêm